Tên: L U H NG VY Đ n v : Phòng Qu n lý Đô th Tân Phú 1 E C 0 0 1 A F 0 1 A 0 1 E A 2 1 E A C 1 E A 6 Đ C NG TH O LU N L N 2 1 E E E 1 E A 4 1 E C 0 0 1 A 0 1 E A 2 1 E C 0 1 E A 2 0 1 A F 1 E D A NH NG V N Đ C B N V QU N LÝ HÀNH CHÍ

Description
Tên: L U H NG VY Đ n v : Phòng Qu n lý Đô th Tân Phú 1 E C 0 0 1 A F 0 1 A 0 1 E A 2 1 E A C 1 E A 6 Đ C NG TH O LU N L N 2 1 E E E 1 E A 4 1 E C 0 0 1 A 0 1 E A 2 1 E C 0 1 E A 2 0 1 A F 1 E D A NH NG V N Đ C B N V QU N LÝ HÀNH CHÍNH NHÀ N C

Please download to get full document.

View again

of 5
All materials on our website are shared by users. If you have any questions about copyright issues, please report us to resolve them. We are always happy to assist you.
Information
Category:

Instruction manuals

Publish on:

Views: 518 | Pages: 5

Extension: PDF | Download: 7

Share
Transcript
  Tên: L Ầ U H Ồ NG VY L ớ  p: H608 Đơn vị : Phòng Qu ản lý Đô thị  Tân Phú ĐỀ   CƯƠNG THẢ O LU Ậ N L Ầ N 2 NH Ữ  NG V ẤN ĐỀ   CƠ BẢ N V Ề  QU ẢN LÝ HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚ  C Câu 1: Phân tích th ự  c tr ạ ng trình t ự   l ậ p và tri ể n khai th ự  c hi ệ n k  ế  ho ạ ch t ại cơ quan, đơn vị, địa phương.   * Khái niệm: Kế hoạch phát triển KT - XH ở cơ sở là một công cụ quản lý kinh tế của Nhà nước theo mục tiêu. Nó được thể hiện bằng những mục tiêu định hướng phát triển KT - XH phải đạt được trong một khoảng thời gian nhất định ở địa phương, đồng thời đưa ra những giải pháp cần thực hiện để đạt được những mục tiêu đó một cách có hiệu quả nhất.   *Quy trình lập kế hoạch phát triển KT -XH: - Bước 1: Nhận thức cơ hội  - Bước 2: Xác lập mục tiêu  - Bước 3: Kế thừa các tiền đề  - Bước 4: Xây dựng các phương án  - Bước 5: Đánh giá các phương án  - Bước 6: Lựa chọn các phương án  - Bước 7: Xây dựng các kế hoạch bổ trợ   - Bước 8: Lượng hóa kế hoạch dưới dạng ngân quỹ.   *Triển khai thực hiện kế hoạch:  - Phổ biến kế hoạch  - Tổ chức thực hiện  -Theo dõi và giám sát *Thực trạng   Câu 2: Nhận xét thực trạng quản lý nhà nước về văn hóa ở cơ sở? Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về lĩnh vực này?   *Khái niệm: QLNN về VH là sự tác động có tổ chức và điều chỉnh của các   cơ quan QLNN có thẩm quyền bằng các phương pháp và công cụ phù hợp đối với các hoạt động VH trong đời sống XH nhằm xây dựng và phát triển   nền VH VN tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc.   *Nội dung quản lý hoạt động VH cơ sở:  - Chỉ đạo tổ chức và vận động nhân   dân xây dựng phong trào toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống VH.  - Tổ chức quản lý các hoạt động thông tin, tuyên truyền và cổ động.  - Xây dựng nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang và lễ hội.  - Bảo vệ và phát huy giá trị của di tích lịch sử VH.  - Chỉ đạo xây dựng và hoàn thiện các thiết chế VH ở cơ sở.  - Quản lý các hoạt động dịch vụ VH.   *Thực trạng QLNN về VH ở cơ sở:  - Quan tâm xây dựng hệ thống cơ sở vật chất phục vụ hoạt động VH –    thể thao như: Khu liên hiệp VH –    Thể dục thể thao và dân cư Tân Thắng,   Câu lạc bộ thể dục –    thể thao Tây Thạnh,  Nhà thiếu nhi quận. Trên địa bàn quận Tân Phú có 268 câu lạc bộ và tụ điểm sinh hoạt VH, thu hút trên 26% dân số tham gia thường xuyên.    - Hoạt động VH, văn nghệ từng bước phát triển, đáp ứng nhu cầu vui chơi, giải trí, sinh hoạt VH của người dân. Phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống VH” đã đạt được nhiều kết quả tích cực, góp phần xây dựng môi trường sống lành mạnh, nâng cao đời sống tinh thần cho Nhân dân. Đến nay toàn quận có 11/11 phường được ghi nhận phường Văn minh đô thị , trong đó có 10/11 phường được công nhận. Cuối năm 2014, có 229/231 đơn vị đạt danh hiệu “Đơn vị VH”; 14/14 đơn vị đạt chuẩn “Doanh nghiệp VH”; 24/24 đơn vị đạt chuẩn “Chung cư, nhà tập thể VH”; 12/12 đơn vị đạt chuẩn “Cơ sở, nhà hàg tổ chức tiệc cưới VH”; 34/35 đơn vị đạt chuẩn “Điểm sáng VH”’ 66/68 khu phố được ghi nhận khu phố đạt chuẩn “Khu phố VH”; 94,24% hộ đạt chuẩn “Gia đình VH”.  - Công tác QLNN về VH có những chuyển biến tích cực; việc trùng tu, tôn tạo các di tích lịch sử, truyền thống cách mạng được quan tâm thực hiện. Trên địa bàn quận có 24 di tích lịch sử, trong đó có địa đạo Phú Thọ Hòa là di tích lịch sử cấp quốc gia. Quận xác định việc sửa chữa, nâng cấp di tích này là một trong những công trình trọng điểm gồm 3 giai đoạn với tổng kinh  phí khoảng 6 tỷ đồng. Đến nay quận đã hoàn thành giai đoạn 2 . *Giải pháp:  - Phát huy VH theo hướng tiên tiến, văn minh, hiện đại, gìn giữ và phát huy bản sắc VH và các giá trị tinh thần của dân tộc; kết hợp hài hòa giữa phát triển KT với phát triển VH. Nâng cao tính VH trong hoạt động KT, chính trị, XH và sinh hoạt của Nhân dân.  -  Nâng cao chất lượng hoạt động VH, văn nghệ đáp ứng nhu cầu hưởng thụ VH của Nhân dân, nhất là người lao động nghèo; chú trọng phát huy VH các dân tộc thiểu số trên địa bàn.  - Tập trung công tác quy hoạch, quản lý và tăng cường công tác kiểm tra các cơ sở dịch vụ và các hoạt động VH trên địa bàn. Tập trung nâng cao chất lượng phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống VH. Huy động mọi nguồn lực để đầu tư xây dựng hệ thống thiết chế VH nhằm nâng cao đời sống VH cho Nhân dân.   Câu 3: Trong các phương pháp QLNN về kinh tế, phương pháp nào là quan trọng nhất? Vì sao? *Khái niệm:   QLNN về KT là sự tác động có tổ chức và điều chỉnh của các CQNN có thểm quyền vào các hoạt động của nền kinh tế thông qua một hệ thống các chính sách, pháp luật   với các công cụ quản lý kinh tế nhằm đạt được mục tiêu của QLNN trên lĩnh vực KT.   *Phương pháp QLNN về KT:   Phương pháp quản lý KT của NN là tổng thể những cách thức tác động có chủ động của  NN lên hệ thống KT nhằm thực hiện các mục tiêu quản lý của NN. Trong hoạt động quản lý đối với nền KT, NN sử dụng tổng hợp cá phương thức QLNN chung như: phương pháp cưỡng c hế, phương pháp kích thích, phương pháp giáo dục thuyết phục…   -  Phương pháp cưỡng chế    là cách thức tác động trực tiếp của Nhà nước thông qua quyết định dứt khoát và có tính bắt buộc trong khuôn khổ pháp luật lên các chủ thể kinh tế, nhằm thực hiện các mục tiêu của Nhà nước.   Phương pháp này mang tính bắt buộc và tính quyền lực. Tính bắt buộc đòi hỏi các đối tượng quản lý phải chấp hành nghiêm chỉnh các tác động, nếu vi phạm sẽ bị xử lý. Tính quyền lực đòi hỏi các cơ quan quản lý nhà nước chỉ được phép đưa ra   các tác động theo đúng thẩm quyền của mình.   Thực chất của cưỡng chế là dùng sự thiệt hại làm áp lực để buộc đối tượng phải tuân thủ theo mục tiêu quản lý của Nhà nước. Khi cưỡng chế, Nhà nước đưa ra thiệt hại để làm cái khiến cho đối tượng quản lý vì sợ thiệt hại đến mình mà phải theo Nhà nước.   Cách thức tác động:    + Tác động về mặt tổ chức: Nhà nước xây dựng và không ngừng hoàn thiện khung pháp luật, tạo ra một hành lang pháp lý cho các chủ thể tham gia vào hoạt động của nền kinh tế. Nhà nước ban hành các văn bản quy phạm pháp luật quy định về mặt tổ chức hoạt động của các chủ thể kinh tế và những quy định về mặt thủ tục hành chính buộc tất cả các chủ thể từ cơ quan nhà nước đến các doanh nghiệp đều phải tuân thủ;   + Tác động điều chỉnh hành động, hành vi của các chủ thể kinh tế là những tác động bắt  buộc của Nhà nước lên quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của các chủ thể kinh tế, nhằm đảm bảo thực hiện được mục tiêu quản lý của Nhà nước.   Phương pháp cưỡng chế được dùng khi cần điều chỉnh các hành vi mà hậu quả của nó có thể gây thiệt hại cho cộng đồng, cho Nhà nước. Trong trường hợp đó, Nhà nước phải thực hiện cưỡng chế để hành vi chỉ diễn ra theo một hướng nhất định trong khuôn khổ chính sách,  pháp luật.   Ví dụ: những đơn vị nào sản xuất hàng nhái, hàng giả bị Nhà nước phát hiện sẽ phải chịu xử phạt hành chính bằng các biện pháp như nộp phạt, tịch thu tài sản, đình chỉ sản xuất kinh doanh.   -  Phương pháp kích thích   là cách thức Nhà nước tác động lên đối tượng quản lý một cách gián tiếp dựa trên những lợi ích kinh tế có tính hướng dẫn lên đối tượng quản lý, nhằm làm cho đối tượng quản lý tự giác, chủ động hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.   Phương pháp kinh tế là phương pháp tác động lên đối tượng quản lý không bằng cưỡng chế hành chính mà thông qua những lợi ích, tức là Nhà nước chỉ đề ra mục tiêu, nhiệm vụ phải đạt đồng thời đặt ra những khuyến khích kinh tế, những phương tiện vật chất mà những đối tượng quản lý có thể sử dụng để tổ chức thực hiện nhiệm vụ.   Phương pháp này mở rộng quyền hoạt động cho các chủ thể kinh tế, đồng thời cũng làm tăng trách nhiệm kinh tế của họ.   Lợi ích được dùng làm động lực để kích thích là lợi ích vật chất và danh tiếng.   Danh tiếng đối với doanh nghiệp suy cho cùng cũng là vì lợi ích vật chất. Bởi vì, danh tiếng là điều kiện để có   lợi nhuận cao, danh tiếng sinh ra lợi thế thương trường, là lời giới thiệu, tạo uy tín cho doanh nghiệp.   Lợi ích vật chất đối với doanh nghiệp là lợi nhuận mà Nhà nước không thể trực tiếp cho doanh nghiệp, nhưng Nhà nước có thể gián tiếp làm cho doanh nghiệp có lợi nhuận cao bằng nhiều cách khác nhau như chính sách thuế hấp dẫn, chính sách lãi suất thấp, chính sách giá cả hợp lý.   Cách thức tác động :   +  Nhà nước đề ra chiến lược phát triển kinh tế - xã hội quy định nhiệm vụ, mục tiêu phù hợp với tình hình thực tế;   + Sử dụng các chính sách thuế, lãi suất, các biện pháp đòn bẩy, kích thích kinh tế để thu hút, khuyến khích các chủ thể kinh tế phát triển sản   xuất theo hướng ích nước, lợi nhà;   + Sử dụng các chính sách ưu đãi kinh tế.   Phương pháp này được dùng khi cần điều chỉnh các hành vi không có nguy cơ gây hậu quả xấu cho cộng đồng, cho Nhà nước hoặc chưa đủ điều kiện áp dụng phương pháp cưỡng chế. Trên thực tế, có những hành vi của công dân mà không có sự điều chỉnh của Nhà nước sẽ không diễn ra theo chiều hướng có lợi cho Nhà nước, cho cộng đồng; nhưng cũng không có nghĩa là nó gây thiệt hại. Khi đó, nếu Nhà nước muốn họ hành động theo hướng có lợi cho mình, cho cộng đồng, thì Nhà nước sẽ sử dụng lợi ích làm động lực thúc đẩy họ thực hiện theo ý chí của mình.    Ví dụ: Nhà nước muốn các nhà đầu tư trong và ngoài nước bỏ vốn đầu tư vào các vùng miền núi, biên cương, hải đảo để cải thiện đời sống dân cư ở các   vùng này. Nếu không có ưu đãi hay khuyến khích của Nhà nước thì các nhà đầu tư chỉ muốn đầu tư vào các vùng đồng  bằng, đô thị. Hành vi đầu tư này rõ ràng trái với lợi ích mà Nhà nước mong muốn. Nhà nước  phải chia sẻ lợi ích kinh tế với họ bằng các hình thức như giảm thuế, miễn thuế, cho vay vốn với lãi suất ưu đãi, hỗ trợ về kỹ thuật.   -  Phương pháp thuyết phục, giáo dục   là cách thức tác động của Nhà nước vào nhận thức và tình cảm của con người nhằm nâng cao tính tự giác, tích cực và nhiệt tình lao động của họ trong việc thực hiện tốt nhiệm vụ được giao.   Phương pháp thuyết phục, giáo dục không dùng sự cưỡng bức, không dùng lợi ích mà là tạo ra sự nhận thức về tính tất yếu khách quan để đối tượng quản lý tự giác thi hành nhiệm vụ.   Cách thức thuyết phục, giáo dục   + Giáo dục đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước;   + Giáo dục ý thức lao động sáng tạo, hiệu quả;   + Xây dựng tác phong lao động trong thời đại công nghiệp - hiện đại hoá.   Phương pháp thuyết phục, giáo dục cần được áp dụng trong mọi trường hợp và phải được kết hợp với hai phương pháp trên để nâng cao hiệu quả của hoạt động quản lý. Sở dĩ như vậy là do việc sử dụng phương pháp cưỡng chế hay kích thích để điều chỉnh các hành vi của đối tượng quản lý suy cho cùng vẫn là tác động bên ngoài. Một khi không có những tác động từ bên ngoài, các đối tượng rất có thể lại có nguy cơ không tuân thủ các quy định; dó đó hiệu quả không được triệt để, toàn diện. Hơn nữa, bản thân phương pháp cưỡng chế hay phương  pháp kích thích cũng phải qua hoạt động thuyết phục, giáo dục thì mới truyền đến được đối tượng quản lý, giúp họ cảm nhận được áp lực hoặc động lực, biết sợ thiệt hại hoặc muốn có lợi ích, từ đó tuân theo những mục tiêu quản lý do Nhà nước đề ra.   Câu 4: Có ý kiến cho rằng “Dự toán ngân sách hàng năm là đạo luật thường niên”. Theo   anh chị, ý kiến này đúng hay sai? Tại sao?   Khái ni ệ m:  Ngân sách nhà nướ  c là toàn b ộ  các kho ả n thu, chi c ủa Nhà nước đượ  c d ự  toán và th ự c hi ệ n trong m ộ t kho ả ng th ờ  i gian nh ất định do cơ quan nhà nướ  c có th ẩ m quy ề n quy ế t định để  b ảo đả m th ự c hi ệ n các ch ức năng, nhiệ m v ụ  c ủa Nhà nướ  c.  NSNN là m ột đạ o lu ậ t, NSNN do QH thông qua theo nh ữ ng trình t ự  ch ặ t ch ẽ  c ủ a vi ệ c thông qua m ột đạ o lu ậ t. NSNN có th ờ  i h ạ n hi ệ u l ự c trong vòng m ột năm, năm sau sẽ  là m ộ t  NSNN khác đượ  c thông qua và áp d ụ ng. Chính vì NSNN có hi ệ u l ự c trong th ờ  i gian m ột năm và do chính QH, cơ quan quyề n l ự c cao nh ấ t c ủa nướ  c CHXHCN Vi ệ t Nam quy ết đị nh nên  NSNN còn có tên g ọi là Đạ o lu ật ngân sách thườ  ng niên. Câu 5: Phân tích làm rõ khái ni ệ m QLNN v ề   đất đai. Cho ví d ụ  minh h ọ a. QLNN là s ự   tác độ ng mang tính quy ề n l ự c NN, c ủa các cơ quan NN có thẩ m quy ề n ho ặ c t ổ  ch ức, cá nhân đượ  c NN giao quy ền đến đối tượ  ng qu ả n lý nh ằm đạ t m ục tiêu xác đị nh. QLNN v ề   đất đai là hoạt độ ng g ắ n v ớ  i quy ề n l ự c NN c ủ a CQNN có th ẩ m quy ề n ho ặ c c ủ a t ổ  ch ức, cá nhân đượ  c NN giao quy ề n, thông qua nh ững phương pháp, nhữ ng công c ụ  qu ả n lý thích h ợp để   tác động đến ngườ  i s ử  d ụng đấ t (t ổ  ch ức, cá nhân) để   đất đai đượ  c qu ả n lý, s ử  d ụ ng ti ế t ki ệ m, hi ệ u qu ả  và phát tri ể n b ề n v ữ ng trên ph ạ m vi c ả   nướ  c và trên t ừng địa bàn đị a  phương.    - Ch ủ  th ể  QLNN v ề   đất đai là bên đưa ra sự   tác độ ng b ằ ng nh ữ ng quy ết đị nh, m ệ nh l ệ nh bu ộ c các bên liên quan ph ả i th ự c thi, ch ấ  p hành. C ụ  th ể  là các CQNN có th ẩ m quy ề n ở    TW như Qu ố c H ộ i, Chính Ph ủ , B ộ  Tài nguyên và Môi trườ  ng, các CQNN khác liên quan. Ở   địa phương g ồm có các cơ quan như Hội đồ ng nhân dân, UBND các c ấp và các cơ quan chuyên môn thuộ c UBND như Sở   TN & MT ( ở   c ấ  p t ỉ nh), phòng TN & MT ( ở   c ấ  p huy ệ n) và công ch ứ c chuyên trách Đị a chính  –   Xây d ự ng  –   TN & MT ( ở   c ấ  p xã). Ngoài ra, ch ủ  th ể  QLNN v ể   đất đai còn có th ể  là các cá nhân, t ổ  ch ức đượ  c NN giao nhi ệ m v ụ  qu ản lý như Thủ   tướ  ng CP, B ộ   trưở  ng B ộ  TN & MT, Ch ủ  t ị ch UBND các c ấp, Thanh tra viên, Chánh thanh tra chuyên ngành đấ t đai…  - Đối tượ  ng QLNN v ề   đất đai là bên ti ế  p nh ậ n, th ự c hi ệ n các quy ết đị nh, m ệ nh l ệ nh c ủ a ch ủ  th ể  qu ả n lý. Các t ổ  ch ức, cá nhân này đượ  c g ọi chung là ngườ  i s ử  d ụng đất. Theo quy đị nh c ủ a PL v ề   đất đai hiện hành, ngườ  i s ử  d ụng đấ t bao g ồ m: h ộ   gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, các CQNN, các t ổ  ch ứ c chính tr  ị , chính tr  ị  - XH, các t ổ  ch ứ c XH, các t ổ  ch ức KT, các đơn vị  l ực lượng vũ trang nhân dân… được NN giao đất, cho thuê đấ t, nh ậ n chuy ể n quy ề n s ử  d ụ ng đấ t ho ặc đượ  c NN công nh ậ n quy ề n s ử  d ụng đấ t. - Khách th ể  QLNN v ề   đất đai là nhữ ng giá tr  ị  (l ợ  i ích v ậ t ch ấ t ho ặ c tinh th ầ n) mà NN thi ế t l ậ  p, duy trì và b ả o v ệ  trong quá trình ho ạt độ ng QLNN v ề   đất đai. Đó chính là trậ t t ự  QLNN v ề   đấ t đai.   Câu 6: Phân bi ệ t ch ứ  ng th ự  c và công ch ứ  ng: Tiêu chí Công ch ứ  ng Ch ứ  ng th ự  c 1. Cơ sở   pháp lý Lu ậ t Công ch ứ ng  NĐ23/2015/NĐ -CP 2. Ch ủ  th ể  Phòng công ch ứ ng NN Văn phòng công chứng tư  H ệ  th ố ng CQHCNN có th ẩ m quy ề n và công ch ứ ng viên 3. Kinh phí NN công nh ận (cao hơn)    NN quy đị nh (th ấp hơn)   4. Đối tượ  ng Giao d ị ch/th ỏ a thu ậ n (dân s ự , thương mạ i) -B ả n sao t ừ  b ả n chính -Ch ữ  ký -Ch ữ   ký ngườ  i d ị ch 5. Trách nhi ệ m Su ốt đờ  i Có th ờ  i h ạ n
Related Search
Similar documents
View more...
We Need Your Support
Thank you for visiting our website and your interest in our free products and services. We are nonprofit website to share and download documents. To the running of this website, we need your help to support us.

Thanks to everyone for your continued support.

No, Thanks